Luật Thương mại

File đính kèm

  • Tải về BÁO CÁO RÀ SOÁT VĂN BẢN PHÁP LUẬT – LUẬT THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO RÀ SOÁT VĂN BẢN PHÁP LUẬT – LUẬT THƯƠNG MẠI 2005

TS. Vũ Đặng Hải Yến

Danh mục văn bản pháp luật rà soát:

  1. Luật Thương mại 2005
  2. Bộ luật Tố tụng dân sự
  3. Luật Trọng tài thương mại 2010
  4. Luật Chuyển giao công nghệ 2006
  5. Luật Sở hữu trí tuệ,
  6. Luật Cạnh tranh
  7. Bộ Luật dân sự 2005
  8. Pháp Lệnh quảng cáo 2001
  9. NĐ số 39/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ về Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

10.  NĐ số 35/2006/NĐ-CO ngày 31/03/2006 của Chính phủ Về việc quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

11.  Thông tư số 09/2006/TT-BTM ban hành ngày 25/05/2006 của Bộ thương mại về việc hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

12.  NĐ số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/08/2005 của Chính phủ về việc quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

13.  NĐ số 158/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt đông mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hành hóa

14.  QĐ số 4361/QĐ-BCT ngày 18/08/2010 của Bộ công thương về việc công bố danh mục hành hóa được phép giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa

15.  NĐ số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/03/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo

16.  TT số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/07/2003 của Bộ văn hóa thông tin Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày13/03/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo

17.  Nghị định 21/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/02/2006 Về việc kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ em.

18.  Nghị định 56/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 06/06/2006 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa thông tin.

19.  Nghị Định số 37/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/04/2006 Quy định chi tiết xúc tiến Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại

20.  Nghị định 06/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16  tháng 01 năm 2008 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại


TIÊU CHÍ RÀ SOÁT

STT

Tiêu chí

Các nội dung cụ thể

1

Tính minh bạch

- Rõ ràng về hình thức:

+ Ngôn ngữ sử dụng có chính xác, dễ hiểu không?

+ Diễn đạt có rõ ràng không? Có thể bị hiểu theo nhiều cách khác nhau không?

- Rõ ràng trong các quy định áp dụng cho doanh nghiệp:

+ Rõ ràng về quyền và nghĩa vụ không?

+ Rõ ràng về các trình tự, thủ tục, chi phí (thời gian, phí, lệ phí) không?

- Có nguy cơ cho nhũng nhiễu, tham nhũng không?

2

Tính thống nhất

- Có tuân thủ với các văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn không?

- Có mâu thuẫn giữa các quy định trong bản thân văn bản đó không? Có mâu thuẫn với các văn bản pháp luật khác không?

- Có tương thích với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia không?

3

Tính hợp lý

- Có đơn giản hóa được các điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính, giảm chi phí cho doanh nghiệp không?

-  Có đưa ra những quy định bất hợp lý, cản trở quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp không?

-  Có phù hợp với sự phát triển bền vững (về trách nhiệm của doanh nghiệp, về lợi ích của người tiêu dùng, về nguyên tắc cung-cầu và cạnh tranh bình đẳng…) không?

-  Có phân biệt đối xử không?

4

Tính khả thi

- Có khả năng doanh nghiệp thực hiện được trên thực tế không?

- Có khả năng cơ quan Nhà nước thực hiện trên thực tế được không? (điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực).


A- RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ CỤ THỂ VÀO TỪNG VẤN ĐỀ, THEO CÁC TIÊU CHÍ THỐNG NHẤT

...

Để đọc toàn văn báo cáo, mời bạn tải toàn văn theo liên kết tại đầu trang

Ý kiến đóng góp

Tổng số 1 ý kiến. Trang 1/1
  • Lê Thanh Bình(thanhbinh@...) - 23/08/2011
    1. Về hoạt động nhượng quyền thương mại

    Luật Thương mại 2005 có hiệu lực từ 01/01/2006quy định về hoạt động nhượng quyền thương mại tại Chưong VI. Mặc dù đi kèm với luật đã có Nghị định 35/2006/NĐ-CP và Thông tư 09/2006/TT-BTM hướng dẫn nhưng đây mới chỉ là những văn bản cơ bản nhất và mang tính tương đối. Xét thấy bối cảnh phát triển hoạt động nhượng quyền thương mại ngày một nhiều và mạnh hơn, Việt Nam cần có một hệ thống pháp lý rõ ràng để tạo điều kiện cho các doanh nhân nước ngoài cũng như trong nước ứng dụng mô hình kinh doanh này. Cụ thể ở đây, Luật Thương mại không quy định rõ ràng về các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hoạt động nhượng quyền thương mại.

    Điều 286 chưa quy định đủ các quyền của thương nhân nhượng quyền rất phổ biến trong thực tế. Việc chọn địa điểm kinh doanh không chỉ liên quan đến việc lập và thực hiện chiến lược kinh doanh, đề xuất giá chuẩn cũng như các chuẩn mực liên quan đến bất động sản mà còn giúp cho doanh nhân nhận quyền chọn đúng vị trí để đáp ứng các yêu cầu về số lượng, tuổi tác của khách hàng tiềm năng, tính tiện ích của nhà hàng, các chi phí liên quan đến cửa hàng v.v. Vì vậy tôi đề xuất xây dựng danh sách các quyền của thương nhân nhượng quyền một cách đầy đủ, bao gồm nhưng không giới hạn tới: quyền quyết định chọn địa điểm kinh doanh sau khi tham khảo các địa điểm do bên nhận quyền đề xuất. Ngoài ra, để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, khi chọn địa điểm thương nhân nhượng quyền có nghĩa vụ bảo đảm vị trí bán hàng của thương nhân nhận quyền mới sẽ không xâm lấn thị trường của thương nhân nhận quyền thương mại hiện đang kinh doanh trên thị trường trong phạm vi địa bàn nhất định.

    Ngoài ra, Điều 287 khoản 2 chưa quy định rõ về nghĩa vụ đào tạo ban đầu cũng như cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nhân nhận quyền. Việc đào tạo trong giai đoạn ban đầu là bắt buộc để bảo đảm cho hình thức kinh doanh đặt thù này. Tuy nhiên không có quy định về các yêu cầu, chuẩn mực nào đối với thời gian, trương trình, tài liệu, chuyên viên đào tạo. Khoá đào tạo ban đầu thường chỉ đào tạo về hệ thống điều hành và các hoạt động kinh doanh hàng ngày và chỉ kéo dài khoảng 1-2 tuần. Đây cũng là điểm yếu của mô hình kinh doanh này. Chính vì thế, tôi đề xuất thương nhân nhượng quyền có nghĩa vụ lập ra những chuẩn mực đào tạo, nội dung đào tạo và cung cấp tài liệu đào tạo đó khi nộp hồ sơ nhượng quyền tới cơ quan đăng ký. Để đảm bảo chất lượng, doanh nhân nhượng quyền có thể chọn áp dụng hình thức thi thực hành, kiểm tra v.v. và có nghĩa vụ đào tạo, trau dồi thường xuyên (tuần/tháng/quý/năm)chứ không chỉ dừng lại ở nghĩa vụ đào tạo ban đầu.

    Khoản 3 Điều 287 được đề xuất quy định thương nhân nhượng quyền không chỉ có nghĩa vụ thiết kế, xây dựng mà phải tu sửa, trang trí lại địa điểm kinh doanh bằng chi phí của doanh nhân nhận quyền thương mại. Xét thất tính đặc thù của mô hình kinh doanh nhượng quyền và để đảm bảo giá trị hình ảnh của bên nhượng quyền được duy trì, quy định như trên là điều cần được lưu ý.

    2. Các hoạt động thương mại ngày càng phong phú và phức tạp hơn sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Để giải quyết các tranh chấp phát sinh Luật thương mại 2005 đã quy định tại Điều 317 về các hình thức như thương lượng, hoà giải, trọng tài thương mại, toà án.

    Hai cách giải quyết tranh chấp như trọng tài thương mại và qua toà án được quy định đủ. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào (doanh nghiệp nước ngoài) cũng muốn chọn giải quyết qua toà án và trọng tài thương mại do chi phí cao, thời gian kéo dài,
Trang1
Xin hãy điền đầy đủ những thông tin yêu cầu ở form sau và gửi ý kiến của bạn cho chúng tôi.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các bạn.
Họ và tên : *
Địa chỉ :
Email : *
File đính kèm :
Ý kiến của bạn : * (tối đa 3500 ký tự)
* Mã bảo vệ: