Luật Kế toán

File đính kèm

  • Tải về BÁO CÁO RÀ SOÁT VĂN BẢN PHÁP LUẬT – LUẬT KẾ TOÁN 2003

RÀ SOÁT VĂN BẢN PHÁP LUẬT – LUẬT  KẾ TOÁN 2003

-----------------------------------                            

Luật gia Vũ Xuân Tiền

Chủ tịch Hội đồng thành viên

Công ty tư vấn VFAM Việt Nam

Khái quát về văn bản rà soát:

1.      Luật Kế toán ( Luật số 03/2003/ QH11) được Quốc hội khóa 11, thông qua tại kỳ họp thứ 3, ngày 17/6/2003 và có hiệu lực thi hành từ 1/1/2004.

2.      Có 12 vấn đề Luật Kế toán chuyển giao cho Chính phủ và Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, trong đó, Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 04 vấn đề, còn lại do Bộ Tài chính hướng dẫn thông qua các quyết định thông tư.

3.      Ngày 31/5/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 129/2004/NĐ-CP " Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh". Nghị định có 48 điều, không phân chia thành các chương.

4.      Căn cứ vào Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP, ngày 27/6/2007, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 72/2007/TT-BTC " Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán".

5.      Năm 2006, Bộ Trưởng Tài chính ban hành hai quyết định ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp, gồm: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp và Quyết định số 48/2006/ QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

6.      Năm 2007, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 72/2007/ TT-BTC ngày 27/6/2007 " Hướng dẫn quản lý và đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán".

7.      Quyết định số 94/2007/QĐ - BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành " Quy chế thi, cấp chứng chỉ Kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán".

8.      Năm 2009, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 244/2009/TT-BTC " Sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán doanh nghiệp".

9.      Luật Kế toán và Nghị định 129/2004/ NĐ-CP được ban hành trong bối cảnh: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư thống nhất chưa được ban hành; Việt Nam chưa gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới.


Tiêu chí rà soát:

STT

Tiêu chí

Các nội dung cụ thể

1

Tính minh bạch

- Rõ ràng về hình thức:

+ Ngôn ngữ sử dụng có chính xác, dễ hiểu không?

+ Diễn đạt có rõ ràng không? Có thể bị hiểu theo nhiều cách khác nhau không?

- Rõ ràng trong các quy định áp dụng cho doanh nghiệp:

+ Rõ ràng về quyền và nghĩa vụ không?

+ Rõ ràng về các trình tự, thủ tục, chi phí (thời gian, phí, lệ phí) không?

- Có nguy cơ cho nhũng nhiễu, tham nhũng không?

2

Tính thống nhất

- Có tuân thủ với các văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn không?

- Có mâu thuẫn giữa các quy định trong bản thân văn bản đó không? Có mâu thuẫn với các văn bản pháp luật khác không?

- Có tương thích với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia không?

3

Tính hợp lý

- Có đơn giản hóa được các điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính, giảm chi phí cho doanh nghiệp không?

-  Có đưa ra những quy định bất hợp lý, cản trở quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp không?

-  Có phù hợp với sự phát triển bền vững (về trách nhiệm của doanh nghiệp, về lợi ích của người tiêu dùng, về nguyên tắc cung-cầu và cạnh tranh bình đẳng…) không?

-  Có phân biệt đối xử không?

4

Tính khả thi

- Có khả năng doanh nghiệp thực hiện được trên thực tế không?

- Có khả năng cơ quan Nhà nước thực hiện trên thực tế được không? (điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực).

A- RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ CỤ THỂ VÀO TỪNG VẤN ĐỀ, THEO CÁC TIÊU CHÍ THỐNG NHẤT

...

Để đọc toàn văn báo cáo, mời bạn tải toàn văn theo liên kết tại đầu trang

Ý kiến đóng góp

Tổng số 0 ý kiến. Trang 1/0
Xin hãy điền đầy đủ những thông tin yêu cầu ở form sau và gửi ý kiến của bạn cho chúng tôi.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các bạn.
Họ và tên : *
Địa chỉ :
Email : *
File đính kèm :
Ý kiến của bạn : * (tối đa 3500 ký tự)
* Mã bảo vệ: